Lãi suất ngân hàng & kế hoạch tài chính mua nhà
Đây là bản tính mô phỏng chỉ mang tính tham khảo, không phải bản tính chính thức hoặc báo giá của ngân hàng. Lãi suất, điều kiện và kết quả tính có thể khác với thực tế tại từng thời điểm, từng sản phẩm và từng hồ sơ vay.
Số liệu tổng hợp từ nguồn công khai kèm ngày rà soát, có thể chưa đầy đủ hoặc đã thay đổi. Vui lòng liên hệ trực tiếp ngân hàng để có điều kiện và lãi suất chính thức. Tác giả và nguyenanhtu.vn không chịu trách nhiệm đối với các quyết định vay, đầu tư hoặc tài chính dựa trên kết quả của trang này.
BẢN ĐỦ CHỨC NĂNG · DỮ LIỆU CÓ PHÂN LOẠI
22 ngân hàng theo dõi · 14 có dữ liệu huy động từ nguồn ngân hàng (kể cả biểu lịch sử/tham khảo) · 8 chưa đủ kiểm chứng · 7 có lãi suất cho vay bình quân. Phần mô phỏng vay và tích góp nằm ở hai thẻ 02 và 03 phía trên. Đây không phải bảng niêm yết đồng thời ngày 17/10/2026.
Tra cứu 22 ngân hàng · bản dữ liệu nghiên cứu 17/10/2026
| Ngân hàng | Khối | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | Cho vay BQ | Kỳ/Ngày | Tình trạng | Nguồn |
|---|
Quy ước: lãi tiền gửi là %/năm, VND, khách hàng cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ. Kênh tại quầy/online và hạn mức từng sản phẩm được ghi riêng trong mô tả ô khi rê chuột; chưa được phép coi mọi ô là cùng một sản phẩm. Lãi suất cho vay bình quân của kỳ báo cáo KHÔNG phải lãi vay mua nhà. Xem bảng vay bất động sản riêng ngay phía dưới. Các biểu cũ được đánh dấu 'cần xác minh hiệu lực'. Rổ 22 ngân hàng không phải bảng xếp hạng tài sản.
Nhập kỳ mới từ JSON (quản trị dữ liệu)
Định dạng: {"period":"2026-11","records":[{"bank":"BIDV","d12":5.2,"d12Source":"https://...","d12Date":"2026-11-01","d12Terms":"Tiết kiệm online, trả lãi cuối kỳ"}]}. Mỗi ô số bắt buộc có nguồn URL chính thức, ngày và điều kiện riêng. Cho vay dùng khóa loan, loanSource, loanDate, loanTerms.
Chi tiết tình trạng xác minh nguồn
"Quan sát nguồn chính thức; thiếu ngày hiệu lực": giá trị đang hiển thị trên trang ngân hàng vào ngày tra cứu, nhưng ngày áp dụng của biểu huy động không có trong nội dung đọc được. "Biểu chính thức cũ; chưa xác nhận hiệu lực": là số đúng theo một biểu có ngày hiệu lực rõ ràng, chưa chứng minh đó là biểu mới nhất. "Cho vay BQ theo kỳ báo cáo": chỉ số thống kê kỳ 08/2026, không phải lãi cho vay mua nhà dành cho khách. Không được xếp hạng hay tính bình quân giữa các sản phẩm/điều kiện không đồng nhất.
Bổ sung lượt này: Vietcombank có dữ liệu biểu tra cứu hiển thị cập nhật 06/10/2026 (trang công bố tải động; chưa xác minh ngày hiệu lực). MB có bảng so sánh chính thức tại quầy/online tham khảo tháng 09/2026 (không dùng làm mức cam kết cho khoản gửi mới). Hai nguồn được ghi chi tiết trong từng ô.
Lãi suất vay mua nhà / bất động sản — công bố trực tiếp
Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân: tách hoàn toàn với lãi suất cho vay bình quân. Mỗi phương án có kỳ cố định, điều kiện và đường dẫn gốc. Lãi sau ưu đãi phụ thuộc hợp đồng và lãi tham chiếu, không tự suy.
| Ngân hàng | Sản phẩm / gói | Lãi ưu đãi | Cố định | Điều kiện / sau ưu đãi | Ngày áp dụng / trạng thái | Nguồn | Thao tác |
|---|
Kết quả quét bổ sung — công bố định chế
Dữ liệu dưới đây không cùng phạm vi với lãi suất tiền gửi theo kỳ hạn hoặc lãi suất cho vay bình quân toàn ngân hàng, nên không được nhập vào các cột so sánh ở trên.
| Ngân hàng / phạm vi | Số liệu | Kỳ / ngày công bố | Phân loại | Nguồn ngân hàng |
|---|---|---|---|---|
| LPBank · cho vay ngắn hạn bình quân | 10,23%/năm | 24/09/2026 | Chỉ các khoản ngắn hạn; không phải lãi vay mua nhà | Công bố LPBank |
| LPBank · huy động bình quân tất cả kỳ hạn | 7,11%/năm | 24/09/2026 | Bình quân nhiều kỳ hạn; không tương đương lãi 12 tháng | Công bố LPBank |
| UOB Việt Nam · biểu lãi suất tiền gửi | Chưa nạp số | PDF động: ngày hiệu lực không thống nhất khi kiểm tra | Chờ xác minh bản hiệu lực mới nhất | Biểu PDF UOB |
| HDBank · chương trình vay mua nhà | Từ 4,5%/năm (tiêu đề công bố) | 09/10/2026 | Chưa xác minh được thời hạn và điều kiện ưu đãi; không tự đưa vào công cụ vay | Tin HDBank |
| VIB · chương trình vay mua nhà | Cố định lãi suất tới 5 năm | Công bố trong năm 2026 | Chưa công bố mức lãi suất áp dụng trong bài; không tự mô phỏng | Công bố VIB |
Các ngân hàng còn thiếu số huy động theo đúng kỳ hạn
Rà soát ngày 17/10/2026. Đặc biệt với PDF UOB: URL động có nội dung không đồng nhất giữa bản đọc văn bản và bản ảnh; không sử dụng làm lãi suất niêm yết hiện hành. Với bảng ngoại nguồn, chỉ lưu địa chỉ kiểm tra chéo, không nhập số vào cột chính.
Ma trận 8 ngân hàng còn thiếu dữ liệu đối chiếu
Vẫn có ngân hàng chưa có 4 kỳ hạn. Mở liên kết ngân hàng để kiểm tra các lần công bố mới, không dùng dữ liệu tổng hợp bên ngoài làm số chính thức.
| Ngân hàng | Trở ngại / tình trạng | Nguồn chính thức | Kiểm tra chéo (nếu có) |
|---|---|---|---|
| Agribank | Trang công bố chính thức tải bảng động; chưa tách được số trực tiếp từ nguồn ở lượt quét này | Trang ngân hàng ↗ | Nguồn ngoài, chưa nhập ↗ |
| BIDV | Website chính thức có trang tra cứu nhưng không trả bảng số có thể kiểm chứng khi tải. Nguồn thứ cấp 12/10/2026 không thay thế biểu gốc. | Trang ngân hàng ↗ | Nguồn ngoài, chưa nhập ↗ |
| VietinBank | Nguồn chính thức truy cập được hiển thị các số cũ không kèm ngày hiệu lực; không gán cho tháng 10/2026. | Trang ngân hàng ↗ | Nguồn ngoài, chưa nhập ↗ |
| HDBank | Các PDF trực tiếp truy được có ngày 2024; không dùng làm biểu tháng 10/2026. | Trang ngân hàng ↗ | — |
| LPBank | Biểu hiệu lực 10/08/2026 đính kèm dạng XLSX, trang HTML chỉ hiện tiêu đề; chưa đọc được file gốc để xác thực các cột số. | Trang ngân hàng ↗ | — |
| Standard Chartered Vietnam | Liên kết biểu lãi huy động có nhưng chưa xác minh được bản phát hành năm 2026. | Trang ngân hàng ↗ | — |
| Shinhan Bank Vietnam | Bảng huy động dạng tải động; chưa xác minh đủ kỳ hạn trên file có ngày hiện hành. | Trang ngân hàng ↗ | — |
| UOB Vietnam | Đường dẫn PDF dùng chung cho nhiều phiên bản: bản text và ảnh xem trước trả ngày hiệu lực KHÔNG KHỚP (16/09/2026 vs 13/07/2026). Không nạp số; 24 tháng không được niêm yết. | Trang ngân hàng ↗ | — |
Thông số khoản vay
Các lần nhận nợ / giải ngân
Thêm từng đợt đúng ngày ngân hàng thực giải ngân. Lãi chỉ phát sinh từ ngày nhận nợ của từng đợt, không tính trước trên toàn bộ hạn mức.
Kết quả lịch thanh toán
| Kỳ / ngày | Nhận nợ trong kỳ | Dư nợ đầu kỳ | Lãi kỳ | Gốc kỳ | Tổng trả | Dư nợ cuối kỳ | Số ngày kỳ |
|---|
Quy tắc tính toán & giới hạn mô phỏng
Lãi kỳ = tổng của từng đoạn dư nợ thực tế × lãi suất năm × số ngày / 365 (hoặc 360). Mỗi lần nhận nợ làm tăng dư nợ đúng ngày phát sinh; giải ngân đúng ngày đến hạn được tính vào kỳ kế tiếp. Không tính lãi trước ngày giải ngân. Nếu chọn quy ước năm/12, lãi được phân bổ theo tỷ lệ ngày trong kỳ, nhằm tránh tính trọn tháng trên đợt nhận nợ giữa tháng.
Gốc đều: bắt đầu sau ân hạn; lựa chọn “tính lại” chia dư nợ đầu kỳ trên số kỳ trả gốc còn lại. “Từng khế ước” chia mỗi lần nhận nợ trên các kỳ trả gốc còn lại tính từ lúc đợt đó được giải ngân và sau ân hạn. EMI: dùng lãi kỳ để tính phần lãi thực tế và tính lại khoản trả dự kiến khi số dư hoặc lãi thay đổi. Gốc cuối kỳ: trả lãi định kỳ và gốc tại đáo hạn. Kỳ cuối tất toán số dư còn lại.
Không bao gồm phí bảo hiểm, phí quản lý, phí trả nợ trước hạn, lịch trả nợ đặc thù từng hợp đồng, thuế và lãi phạt. Ngân hàng có thể quy định kỳ thu lãi, thời gian ân hạn và quy tắc điều chỉnh lãi suất khác. Phải đối chiếu với khế ước nhận nợ và hợp đồng tín dụng.
Tích góp & dòng tiền mua nhà
Dùng trực tiếp lịch vay ở mục 02: mọi thông số vay và các đợt giải ngân tự chuyển sang đây, thay đổi bên mục 02 sẽ tự cập nhật phần tài chính.
Phí tất toán trước hạn theo từng đợt giải ngân · BỔ SUNG
Mỗi đợt nhận nợ ở mục 02 là một dòng. Phí tính trên dư nợ gốc còn lại của đợt đó, theo số năm kể từ ngày nhận nợ tại thời điểm bán/tất toán. Mức mặc định 3% / 2% / 1% / 0% / 0% chỉ là giả định để minh họa; hãy nhập đúng theo hợp đồng tín dụng của ngân hàng.
| Đợt nhận nợ | Năm 1 (%) | Năm 2 (%) | Năm 3 (%) | Năm 4 (%) | Từ năm 5 (%) |
|---|
Khả năng cân đối & tích lũy
| Kỳ | Trả ngân hàng | Trích góp | Thuê ròng | Chi phí giữ | Chênh lệch | Lãi quỹ | Quỹ cuối kỳ | Giá trị nhà (giả định) | Vốn ròng nhà | Vốn gộp lũy kế (gồm phí tất toán) | Thuê ròng lũy kế | Phí tất toán nếu bán | Tiền thu về nếu bán (chưa trừ phí tất toán) | Lãi / lỗ nếu bán | Tỷ suất LN / vốn | Quy năm |
|---|
Các cột màu cam là phần bổ sung: Vốn gộp lũy kế = vốn tự có ban đầu + toàn bộ tiền đã trả ngân hàng (gốc và lãi) + chi phí giữ nhà đến kỳ đó + phí tất toán phát sinh nếu bán tại kỳ đó. Tiền thu về nếu bán = giá nhà theo mức tăng giả định − dư nợ còn lại − các đợt giải ngân chưa tới hạn (phần còn phải thanh toán cho chủ đầu tư, người mua tiếp nhận) − chi phí bán (phí tất toán đã nằm trong vốn gộp). Lãi / lỗ = tiền thu về + thuê ròng lũy kế − vốn gộp. Tỷ suất LN / vốn = lãi/lỗ ÷ vốn gộp; Quy năm quy đổi theo năm (hiển thị từ kỳ 12). Đây là kịch bản giả định, chưa tính chi phí vay khác và thuế thu nhập. Quỹ âm = cần bổ sung tiền ngoài phương án; quỹ âm không được hưởng lãi. Giá nhà tăng chỉ là kịch bản, không phải dòng tiền mặt. Vốn tự có ban đầu và khoản vay phải được đối chiếu với lịch thanh toán cho chủ đầu tư; công cụ này chưa tự mô hình hóa toàn bộ tiến độ thanh toán cho chủ đầu tư.