Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhạm vi: Nước ngoài
Kỳ/ngày chốt: Chưa xác minh
Không cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Master v1.5.8 · Ban hành 19/09/2026. Số liệu hiện hữu giữ ngày nghiên cứu 18/09/2026.
Rating ETF/Active: NR. Đã chốt định nghĩa; còn thiếu tập quỹ đầy đủ, dữ liệu holdings/flow đồng kỳ và hiệu chuẩn thang điểm. ETF Anchor chỉ là quỹ kiểm thử.
ETF cổ phiếu thụ động, broad single-country; mô phỏng vật lý hoặc tổng hợp. Loại quỹ ngành, chủ đề, factor/smart-beta, đòn bẩy, inverse, ETN và trái phiếu.
Kỳ / đơn vị: Danh sách quỹ tại ngày chốt
Quỹ đang thanh lý/ngừng giao dịch không đại diện khả năng tiếp cận hiện tại.
Quỹ cổ phiếu long-only chủ động: quỹ mở và active ETF; gồm quỹ quốc gia, khu vực và toàn cầu khi có phân bổ quốc gia.
Kỳ / đơn vị: Phân nhóm theo chiến lược
ETF là hình thức sản phẩm; active ETF chỉ vào Active, không cộng vào ETF thụ động. [S13]
Ghi portfolio_id, share_class_id/ISIN, listing_id, manager_id, domicile, strategy, lifecycle và lý do nhận/loại. Đếm portfolio một lần.
Kỳ / đơn vị: Universe version + ngày chốt
AUM cấp portfolio hoặc tổng share class không trùng; không cộng cả hai. Nhiều listing của một class không tạo thêm AUM.
Look-through tới tài sản cuối cùng và loại phần nắm giữ chéo đã tính. Khi chưa có look-through, loại FoF khỏi tổng và công bố phần thiếu.
Kỳ / đơn vị: Theo holdings date
Giữ quỹ đóng/giải thể trong lịch sử dòng vốn tới ngày kết thúc để tránh thiên lệch sống sót.
Tỷ trọng tài sản theo quốc gia đầu tư do issuer công bố; lưu taxonomy. Quỹ tổng hợp dùng exposure của chỉ số/swap, không dùng rổ tài sản thế chấp.
Kỳ / đơn vị: Tỷ lệ 0–1; cuối tháng
Không dùng nơi đăng ký quỹ hoặc sàn niêm yết. Tiền mặt và phần chưa phân loại giữ riêng.
Tổng AUM_i,t × weight_i,c,t / 1e9. AUM và tỷ trọng cùng ngày định giá hoặc cùng ngày giao dịch cuối kỳ.
Kỳ / đơn vị: Tỷ USD; stock cuối tháng
Lệch ngày chỉ được hiển thị ước tính ngoài comparable. AUM thiếu không thành 0.
Ưu tiên net subscriptions/redemptions hoặc net creation/redemption đã báo cáo. Giữ nguyên cơ sở nguồn, kể cả in-kind.
Kỳ / đơn vị: Triệu USD; flow trong kỳ
Giao dịch ETF trên sàn và biến động AUM không đồng nghĩa dòng tiền ròng vào quỹ.
Chỉ khi không có số báo cáo: F_t ≈ AUM_t − AUM_(t−1) × (1 + total return_t); cùng đồng tiền, điều chỉnh phân phối, sáp nhập, chuyển class và split.
Kỳ / đơn vị: Ước tính; tách khỏi reported
Không sử dụng tự động cho xếp hạng. Giữ adjustment ledger; chưa giải thích được phần dư thì NR.
CountryFlow_c,m = tổng F_i,m × w_i,c,m−1. Dùng tỷ trọng cuối tháng trước, đã công bố trước kỳ flow; giữ riêng publication date.
Kỳ / đơn vị: Triệu USD; mô hình Atlas
Đây là flow phân bổ ước tính, không phải mua bán thực tế của nhà quản lý hay toàn bộ FPI/BoP. [S14]
Cho phép carry-forward tối đa 90 ngày cho flow, chỉ dùng bản đã công bố tại đầu kỳ; vượt ngưỡng thì NR. Không dùng tỷ trọng tương lai để lấp lịch sử.
Kỳ / đơn vị: 90 ngày là quy ước Atlas
Đánh dấu lag và estimated; AUM comparable vẫn yêu cầu tỷ trọng đồng kỳ. Không suy diễn tỷ trọng thiếu bằng 100%.
1M là tháng dương lịch hoàn tất; 3M/12M là tổng 3/12 tháng liên tiếp cùng kết thúc. Cộng từng tháng sau khi quy về quốc gia.
Kỳ / đơn vị: Start date + end date
Thiếu tháng thì NR cho cửa sổ đó; không nhân một tháng lên năm. YTD lưu riêng, không gắn nhãn 12M.
Trước ngày thành lập xác nhận là ngoài tập quỹ, không phải dữ liệu thiếu; sau ngày đóng giữ closing flow nếu có. Khi không xác nhận được trạng thái thì NR.
Kỳ / đơn vị: Universe thay đổi theo tháng
12M quỹ có tuổi <12 tháng là N/A. Tổng quốc gia vẫn có thể đủ 12 tháng khi toàn bộ quỹ hoạt động từng tháng được bao phủ.
AUM đổi USD theo tỷ giá cuối kỳ. Flow từng ngày đổi theo FX ngày; chỉ có flow tháng thì dùng FX bình quân tháng và ghi phương pháp.
Kỳ / đơn vị: USD + FX source/date
Không quy đổi cả flow 12M bằng FX ngày cuối. Giữ giá trị và tiền tệ gốc để truy vết.
ADV30 = trung bình giá trị giao dịch thực tế 30 phiên kết thúc tại ngày chốt, trên primary listing; ghi venue, currency, số phiên.
Kỳ / đơn vị: Triệu USD/ngày; 30 phiên
Giá mới nhất × khối lượng bình quân chỉ là proxy cũ, không thay ADV30 chuẩn. Không cộng các listing trùng.
Spread_bps = (ask−bid) / ((ask+bid)/2) × 10.000. Dùng median 30 phiên với cùng lịch lấy mẫu/định nghĩa nguồn.
Kỳ / đơn vị: bps; 30 phiên
Không so quote tức thời với median tháng. Spread, ADV và thanh khoản tài sản cơ sở là các góc nhìn riêng.
TD_12M = total return NAV quỹ − total return benchmark, cùng ngày đầu/cuối và đồng tiền; giữ dấu. Abs gap = |TD|.
Kỳ / đơn vị: Điểm phần trăm; 12M
Khóa benchmark_id, net/gross tax basis, hedged/unhedged. Không dùng lợi suất thị giá ETF thay NAV.
TE_36M = độ lệch chuẩn mẫu của chênh lệch lợi suất tháng × căn(12), dùng đủ 36 tháng. Công bố số quan sát.
Kỳ / đơn vị: %/năm; 36M
Tracking error khác tracking difference. Thiếu lịch sử thì NR/N/A theo nguyên nhân, không thay bằng abs gap.
TER/expense ratio theo share class và effective date; khi tổng hợp dùng trọng số AUM của class không trùng.
Kỳ / đơn vị: %/năm
TER không phải toàn bộ chi phí sở hữu; không gộp spread và phí quản lý thành một số chưa định nghĩa.
Ưu tiên market value holdings cuối kỳ theo quốc gia. Nếu chỉ có allocation thì AUM × weight; ghi method và tách reported/derived.
Kỳ / đơn vị: Tỷ USD; holdings date
Không suy country holdings từ tên quỹ. Dữ liệu nhà cung cấp cần kiểm tra taxonomy và phạm vi trước khi nhập. [S14]
Active Country Flow dùng B03-09/11. Thay đổi holdings còn bao gồm giá, FX và tái phân bổ; không coi thay đổi holdings là flow.
Kỳ / đơn vị: Triệu USD; 1M/3M/12M
Flows quy về quốc gia là ước tính sức ép vốn từ nhà đầu tư quỹ; giao dịch của manager cần dataset riêng.
Flow persistence = số tháng country flow >0 /12, khi đủ 12 tháng hợp lệ. Tháng bằng 0 hợp lệ nhưng không phải tháng dương.
Kỳ / đơn vị: Tỷ lệ; 12 tháng
Không pha dữ liệu tháng với quý trong cùng bảng so sánh. Thiếu tháng thì NR.
Chênh lệch CAGR 36M của total return NAV sau phí với benchmark công bố; cùng đồng tiền và kỳ. Không gọi kết quả là alpha điều chỉnh rủi ro.
Kỳ / đơn vị: Điểm %/năm; 36M
Hiệu quả quỹ toàn cầu không phải hiệu quả riêng quốc gia; giữ ở cấp quỹ, chưa dùng trực tiếp cho country score.
Đếm distinct portfolio và manager có exposure >0 đã xác minh. Ownership depth = giá trị cổ phiếu do foreign-active sở hữu / free-float market cap cùng thị trường/kỳ.
Kỳ / đơn vị: Số lượng; %
Số manager chưa áp ngưỡng materiality cho chấm sao. Thiếu phân loại foreign/active hoặc mẫu số free float thì NR.
Mỗi observation có portfolio_id, country_iso3, metric_key, period_start/end, holdings_date, publication_date, retrieved_at, source_url, method_version.
Kỳ / đơn vị: Ngày ISO + múi giờ truy xuất
Thêm currency, unit, taxonomy, source_status, missing_reason và universe_version. Không sửa research cut cũ thành ngày mới.
D_m = tổng AUM exposure của quỹ có metric m hợp lệ / tổng AUM exposure của universe đã thống kê. Nếu mẫu số chưa biết: D_m = NR.
Kỳ / đơn vị: Tỷ lệ; theo từng metric
Theo dõi thêm số quỹ có dữ liệu/tổng quỹ. Với flow, kiểm tra từng tháng của cửa sổ; không chỉ kiểm tra tháng cuối.
C = tổng trọng số tiêu chí hợp lệ /100. Tiêu chí chỉ hợp lệ khi metric coverage D_m ≥70%, đủ kỳ và đúng định nghĩa.
Kỳ / đơn vị: Giữ sàn 70% đã có
Ngưỡng 70% là quy tắc Atlas, không phải chuẩn EPFR/SEC. Quỹ thiếu dữ liệu vẫn nằm trong mẫu số đã xác định.
Phải có universe hoàn chỉnh trong phạm vi công bố; AUM exposure và flow12M hợp lệ; C≥70%; quy tắc chuẩn hóa điểm đã hiệu chuẩn.
Kỳ / đơn vị: Tất cả điều kiện đồng thời
Thiếu bất kỳ điều kiện nào: NR. Hiện chưa có universe/holdings/flow đủ và chưa hiệu chuẩn; không xuất sao.
Giữ trọng số ETF 25/20/20/15/10/10, Active 25/25/15/15/10/10 và ngưỡng 85/70/55/40 làm bản dự thảo lịch sử.
Kỳ / đơn vị: DRAFT; chưa vận hành
Chưa khóa cách chuyển mỗi metric sang 0–100, winsorization và materiality. Không dùng bảng cũ để suy ra rating đã sẵn sàng.
NR = thiếu hoặc chưa đủ chuẩn; N/A = không áp dụng, có lý do; 0 = nguồn xác nhận bằng 0. STALE = quá tuổi dữ liệu theo quy tắc.
Kỳ / đơn vị: Value + status + reason
Không biến NR/N/A thành 0 hoặc điểm thấp. Public subset có số liệu vẫn phải ghi rõ phạm vi.
ETF: issuer holdings/factsheet, benchmark, exchange và filings. Active: báo cáo quỹ công khai để pilot; dataset holdings + flows để tổng hợp rộng.
Kỳ / đơn vị: Nguồn trực tiếp ưu tiên
EPFR/LSEG/Morningstar là đích thu thập, không được ghi đã sở hữu quyền truy cập. Không dùng proxy để lấp rating. [S14]
Kiểm tra duplicate IDs; tỷ trọng 0–1; tổng allocations + cash + unclassified khớp 1 trong sai số 0,5 điểm %; AUM≥0; flow có thể âm.
Kỳ / đơn vị: Quy ước QA Atlas
Kiểm tra kỳ liên tục, FX, closed funds, 0 vs NR và nguyên nhân phần thiếu. Sai số tỷ trọng vượt ngưỡng phải giải trình.
Batch 03 hoàn tất định nghĩa và data contract. Tiếp Batch 04 Current Economic Pulse; việc thu thập universe/quỹ tiếp tục theo acquisition map.
Kỳ / đơn vị: Roadmap 19/09/2026
Sau Pulse: Atlas Score v2.0 → 25/50 quốc gia → Advisory. Không mở rộng Top 50 khi governance chưa đủ.
Nguồn khái niệm: SEC Investor.gov; EPFR Fund Flows & Allocations. Quy tắc 90 ngày, coverage 70% và công thức triển khai do Atlas quy định.
Tăng trưởng GDP thực Q2/2026 so với Q2/2025. Đây là mốc xếp hạng quốc tế; latest quarter/YTD được tách riêng.
| Hạng | Quốc gia | GDP Q2/2026 YoY | Nguồn | Ngày công bố |
|---|---|---|---|---|
| #1 | Việt Nam | 8.81% | NSO Việt Nam | 03/10/2026 |
| #2 | Ấn Độ | 7.80% | MoSPI | 31/08/2026 |
| #3 | Trung Quốc | 4.30% | NBS China | 17/07/2026 |
| #4 | Hoa Kỳ | 2.20% | BEA | 30/09/2026 |
| #5 | Vương quốc Anh | 1.40% | ONS | 30/09/2026 |
| #6 | Nga | 1.30% | Rosstat | 02/10/2026 |
| #7 | Canada | 1.10% | OECD harmonized fallback | 14/09/2026 |
| #8 | Ý | 1.00% | Istat | 01/09/2026 |
| #9 | Đức | 0.90% | Destatis | 30/07/2026 |
| #9 | Nhật Bản | 0.90% | Cabinet Office | 08/09/2026 |
| #10 | Pháp | 0.50% | OECD harmonized fallback | 14/09/2026 |
Việt Nam đứng #1 trong nhóm Top 10 GDP + Việt Nam tại Comparable Cut Q2/2026. Đức và Nhật Bản đồng hạng ở mức 0,90%.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
0,509 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Nguồn dùng phạm vi tài trợ công nghệ rộng, gồm một số venture debt, project financing và corporate spin-offs. Chưa tách riêng VC cổ phần thuần. Không coi toàn bộ là vốn nước ngoài.
Nguồn: Vietnam Innovation & Private Capital Report 2026, trang phương pháp 83Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
103 Thương vụ
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026103 giao dịch trong cùng phạm vi tài trợ công nghệ với 509 triệu USD; không phải số startup.
Nguồn: Do Ventures, báo cáo 2026, mục 6≈ 1 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Giá trị năm 2025 làm tròn theo phần mô tả của nguồn. Tách Growth Equity khỏi buyout và VC.
Nguồn: Vietnam Innovation & Private Capital Report 2026, trang 50≈ 2,7 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Giá trị năm 2025 làm tròn theo phần mô tả của nguồn. Giá trị mua quyền kiểm soát không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Nguồn: Vietnam Innovation & Private Capital Report 2026, trang 50Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Năm 2024 sơ bộ. Bán buôn/bán lẻ gồm sửa chữa xe. Vận tải, kho bãi 5,17% cao hơn bất động sản nhưng chưa có trong danh sách cũ.
Đã có tỷ trọng 1/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
320 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Đầu tư vào startup Hoa Kỳ năm 2025. Chọn chuỗi NVCA, không trộn với tổng KPMG khác phạm vi/phiên bản.
Nguồn: NVCA Yearbook 2026, Investing CapitalChưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
15.352 Thương vụ
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Số giao dịch thuộc cùng chuỗi với 320 tỷ USD. Không phải số doanh nghiệp.
Nguồn: NVCA Yearbook 2026, Investing CapitalChưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. GDP giá hiện hành 2024, bản BEA 27/03/2025. Các ngành tư nhân; Government tách riêng. Không phải số liệu đã cập nhật hồi tố mới nhất.
Đã có tỷ trọng 3/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 43,6 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 96Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Số liệu sơ bộ 2024, bản NBS 28/02/2025; chưa cập nhật hồi tố. Ngành chế biến, chế tạo còn NR. Chế biến, chế tạo: nguồn bảng GDP sơ bộ cả năm 2024, cùng mẫu số với các ngành đã có.
Đã có tỷ trọng 1/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 8,9369 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 66Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Eurostat 2024, cập nhật 18/09/2026. Giá trị gia tăng ngành chia GDP giá thị trường, không chia tổng GVA. Dịch vụ chuyên môn theo NACE M, không gộp dịch vụ hỗ trợ N.
Đã có tỷ trọng 2/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 5,848 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 98Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. ESRI 2024, năm dương lịch, giá hiện hành, benchmark 2020. GDP gồm chênh lệch thống kê.
Đã có tỷ trọng 1/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 23,8 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 63Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
5,446 Tỷ GBP
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 24/09/2026Market statistics: vốn cổ phần đầu tư vào doanh nghiệp theo phạm vi UK của nguồn, gồm một số lãnh thổ liên quan. Không phải UK-led toàn cầu; không cộng với VC KPMG khác phạm vi.
Nguồn: UK Private Capital, Investment Activity 2025, bảng 5, trang 7113,058 Tỷ GBP
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 24/09/2026Market statistics, vốn cổ phần buyout; không phải tổng giá trị doanh nghiệp gồm nợ. Phạm vi UK của nguồn gồm một số lãnh thổ liên quan. Không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Nguồn: UK Private Capital, Investment Activity 2025, bảng 5, trang 71Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Năm 2023, dữ liệu lịch sử từ ONS Blue Book 2025. GVA ngành chia GDP giá thị trường. Dịch vụ chuyên môn chỉ gồm SIC M, không gồm dịch vụ hỗ trợ N.
Đã có tỷ trọng 4/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 14,7 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 95Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Năm tài chính 04/2024–03/2025. GVA ngành chia GDP cùng kỳ, giá hiện hành. Dữ liệu lịch sử: MoSPI 30/05/2025, ước tính PE theo chuỗi 2011–12; chưa dùng chuỗi sửa đổi 2022–23. Phạm vi đầy đủ ghi dưới từng nhóm.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
≈ 8,4637 Tỷ USD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Tổng bốn quý từ nhãn số đã làm tròn. Bản Q4/2025, dữ liệu PitchBook chốt 19/01/2026. Giá trị thương vụ, không phải giải ngân thuần hay FDI.
Nguồn: KPMG Venture Pulse Q4 2025, trang 70Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Eurostat 2024, cập nhật 18/09/2026. Giá trị gia tăng ngành chia GDP giá thị trường, không chia tổng GVA. Dịch vụ chuyên môn theo NACE M, không gộp dịch vụ hỗ trợ N.
Đã có tỷ trọng 3/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDĐo vốn vào doanh nghiệp tại quốc gia, không dùng vốn quỹ huy động.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
Chưa có dữ liệu
Số giao dịch trong năm · Thương vụKhóa tiêu chí công bố/hoàn tất và loại bỏ giao dịch trùng.
Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 0/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5.
Đã có tỷ trọng 0/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
1,735 Tỷ EUR
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Hệ sinh thái Ý: gồm startup tại Ý và startup trụ sở ngoài Ý có nhà sáng lập Ý, trên 50% nhân sự tại Ý. Không phải chỉ vốn vào pháp nhân nội địa. Giữ EUR.
Nguồn: Growth Capital / Italian Tech Alliance FY2025, trang 3 và 8Chưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
436 Vòng vốn
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026436 vòng thuộc cùng phạm vi hệ sinh thái Ý. Nguồn có quy tắc gộp vòng trong 9 tháng. Không phải số công ty.
Nguồn: Growth Capital / Italian Tech Alliance FY2025, trang 3 và 80,792 Tỷ EUR
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 24/09/2026Expansion theo AIFI–PwC, đầu tư vào thị trường Ý từ nhà đầu tư trong và ngoài nước. Không phải huy động quỹ; không cộng với VC Growth Capital khác phạm vi.
Nguồn: AIFI–PwC, thị trường 2025, công bố 23/03/2026, trang 46,246 Tỷ EUR
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 24/09/2026Ammontare investito buyout theo AIFI–PwC tại Ý. Tách expansion, VC và hạ tầng; không dùng tổng giá trị doanh nghiệp gồm nợ. Không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Nguồn: AIFI–PwC, thị trường 2025, công bố 23/03/2026, trang 4Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Eurostat 2024, cập nhật 18/09/2026. Giá trị gia tăng ngành chia GDP giá thị trường, không chia tổng GVA. Dịch vụ chuyên môn theo NACE M, không gộp dịch vụ hỗ trợ N.
Đã có tỷ trọng 4/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nhịp kinh tế hiện tại — tách khỏi lớp annual comparable.
Governance: xếp hạng dùng Q2/2026 YoY. Latest/YTD chỉ để đọc nhịp hiện tại; khác kỳ thì không tính chênh lệch.
Đợt 2: thêm Growth/Buyout năm 2025 cho Anh và Ý; kiểm tra 24/09/2026. CAD/EUR/GBP giữ nguyên. Phạm vi UK theo nguồn có một số lãnh thổ liên quan. Không cộng VC và PE khác phạm vi, không xếp hạng.
Từ tổng quan quốc tế đến kênh đầu tư, lĩnh vực nhận vốn và xuất xứ nhà đầu tư.
Khung theo dõi chọn lọc, chưa phải toàn bộ tài khoản tài chính. Dữ liệu FDI bên dưới được giữ nguyên từ phiên bản trước.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông cộng thêm ETF/Active nếu đã nằm trong dòng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDPhân biệt chứng khoán nợ với khoản vay thuộc đầu tư khác.
Chưa có dữ liệu
Dòng vào ròng trong năm · Tỷ USDKhông thay thế tổng vốn quốc tế. Không gồm dự trữ và phái sinh.
8 Tỷ CAD
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Giữ nguyên CAD, chưa quy đổi USD. Nguồn loại giao dịch thứ cấp và trình bày venture debt riêng.
Nguồn: CVCA Year-End 2025, Venture CapitalChưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLà phần của VC tổng. Không cộng hai dòng.
571 Thương vụ
Năm: 2025 · Kiểm tra nguồn: 22/09/2026Số giao dịch thuộc cùng chuỗi với 8 tỷ CAD. Không cộng số thương vụ venture debt.
Nguồn: CVCA Year-End 2025, Venture CapitalChưa có dữ liệu
Giá trị đầu tư trong năm · Tỷ USDLoại VC và buyout theo phân loại nguồn. Không dùng fundraising.
Chưa có dữ liệu
Giá trị thương vụ trong năm · Tỷ USDGiá trị thương vụ không đồng nghĩa vốn mới vào doanh nghiệp.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và cách phân bổ theo quốc gia. Không dùng một ETF đại diện.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDAUM là tồn lượng, không phải dòng vốn. Tránh quỹ nắm giữ quỹ.
Chưa có dữ liệu
Dòng vốn ròng trong kỳ · Triệu USDKhóa tập quỹ và phần phân bổ theo quốc gia. Không cộng trùng danh mục.
Chưa có dữ liệu
Giá trị tại ngày chốt · Tỷ USDTách AUM khỏi dòng vốn, tách nơi đăng ký quỹ khỏi nơi đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDCó thể thuộc đầu tư khác hoặc FDI trong thống kê tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Cam kết tại financial close · Tỷ USDFinancial close: hoàn tất thu xếp tài chính. Không coi là đã giải ngân.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông cộng cam kết với giải ngân. Tách khoản vay và vốn chủ.
Phân bổ theo: công nghệ, sản xuất, hạ tầng–năng lượng, bất động sản, dịch vụ tài chính và lĩnh vực khác. Mỗi dòng phải ghi rõ kênh vốn và phân ngành của nguồn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDGóc nhìn phân bổ, không phải nguồn vốn mới. Bắt buộc ghi kênh và ngành.
Nhà đầu tư là ai và vốn đến từ đâu là hai chiều phân tích riêng. Nơi đăng ký quỹ không mặc nhiên là xuất xứ cuối cùng của vốn.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDQuỹ hưu trí, quỹ tài sản quốc gia, bảo hiểm, ngân hàng, doanh nghiệp, family office.
Chưa có dữ liệu
Theo kênh và kỳ đã chọn · Tỷ USDTách nhà đầu tư trực tiếp và chủ sở hữu cuối cùng. Không cộng hai cơ sở.
Vốn phát triển và kiều hối được theo dõi riêng. Không dùng tổng các mục này làm tổng vốn đầu tư.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDKhông gộp viện trợ với vốn đầu tư thương mại.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân gộp trong năm · Tỷ USDChưa trừ trả gốc. Có thể trùng với khoản vay trong tổng quan.
Chưa có dữ liệu
Giải ngân trong năm · Tỷ USDLoại các khoản đã ghi ODA. Xác định tổ chức và công cụ tài trợ.
Chưa có dữ liệu
Dòng tiền nhận trong năm · Tỷ USDTách riêng khỏi đầu tư. Không mặc định kiều hối đi vào sản xuất.
Tiếp tục: PE/Growth các nước còn thiếu → hạ tầng. Số thương vụ và vốn VC nước ngoài vẫn NR khi chưa có nguồn phù hợp. NR không phải 0.
Đã có tỷ trọng 5/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Năm 2022, dữ liệu lịch sử từ Statistics Canada, bản công bố 06/11/2025. GVA ngành chia GDP giá thị trường. Không dùng giá cố định hoặc tỷ trọng trên tổng GVA.
Đã có tỷ trọng 4/5 mục. Giữ thứ tự danh sách cũ, chưa phải bảng xếp hạng top 5. Kỳ 2023; % trên tổng xuất khẩu hàng hóa, không gồm dịch vụ. WITS/UN Comtrade, HS H0; mẫu số làm tròn nên tỷ trọng xấp xỉ.
Chạm vào tên quốc gia để mở bảng so sánh. Không cần JavaScript.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Quy mô toàn bộ nền kinh tế tính theo giá hiện hành.
GDP danh nghĩa chia cho dân số; dùng nhìn mức sản lượng bình quân, không phải thu nhập khả dụng.
Tốc độ tăng GDP sau khi loại ảnh hưởng của biến động giá.
Tăng trưởng kép bình quân 5 năm, giúp nhìn xu hướng trung hạn thay vì một năm đơn lẻ.
Mức tăng mặt bằng giá tiêu dùng.
Quy mô nợ công so với GDP; cần đọc cùng lãi suất, tiền tệ và cơ cấu nợ.
Tỷ lệ lực lượng lao động không có việc và đang tìm việc.
Sản lượng kinh tế tạo ra trên mỗi lao động theo năm nguồn.
Quy mô dân số, phản ánh một phần quy mô thị trường và nguồn lao động.
Thứ hạng dân số toàn cầu; số hạng nhỏ hơn nghĩa là dân số lớn hơn.
Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tiềm năng.
Tuổi chia dân số thành hai nửa bằng nhau; dùng đọc mức trẻ hóa/già hóa.
Tỷ lệ dân số sống tại khu vực đô thị.
Thu nhập quốc dân bình quân theo phương pháp Atlas của World Bank.
Chỉ số phát triển con người tổng hợp tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.
Thứ hạng World Happiness Report; số hạng nhỏ hơn là thứ hạng cao hơn.
FDI inflows hằng năm trên cơ sở ròng theo UNCTAD; toàn bộ quốc gia dùng cùng năm 2025 để so sánh.
FDI inflows 2025 của UNCTAD chia GDP danh nghĩa 2025 trong Atlas; tử số và mẫu số cùng năm.
Mức thay đổi FDI inflows 2025 so 2024, tính từ cùng một series UNCTAD.
Điểm tổng hợp riêng của Atlas từ 9 nhóm dữ liệu; không phải khuyến nghị đầu tư.
AUM của một ETF anchor để kiểm thử dữ liệu; không phải tổng AUM ETF cấp quốc gia.
Giá trị giao dịch bình quân ngày của ETF đại diện.
Expense ratio của ETF đại diện; chỉ là một thành phần chất lượng quỹ.
Dòng tiền ròng của một quỹ; không được coi là tổng passive flow của quốc gia.
Độ lệch tuyệt đối giữa ETF và benchmark; càng gần 0 thường càng bám sát chỉ số.
Tỷ lệ field pilot đã được xác minh cho ETF đại diện.
Nguyên tắc dữ liệu: dùng latest comparable để xếp hạng; dữ liệu gần nhất nhưng khác kỳ được ghi rõ STALE/LATEST AVAILABLE. Không lấp NR bằng ước tính và không cộng Market Cap, ETF, VC/PE hay Debt thành “tổng vốn”.
Global Equity Market Share = vốn hóa công ty niêm yết trong nước / 157.770,9 tỷ USD. Chỉ tính tỷ trọng khi tử số là 2025. Pháp, Ý và Nga giữ kỳ mới nhất nguồn trả về nhưng không đưa vào ranking 2025.
| Quốc gia | Vốn hóa (tỷ USD) | Tỷ trọng TG (%) | Market Cap/GDP (%) | Cty niêm yết | Kỳ / trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|
| #1 Hoa Kỳ | 68.937,87 | 43,695 | 224,00 | 3.908 | 2025 |
| #2 Trung Quốc | 15.508,86 | 9,830 | 79,50 | 11.149 | 2025 |
| #3 Ấn Độ | 10.559,58 | 6,693 | 266,90 | 8.510 | 2025 |
| #4 Nhật Bản | 7.610,54 | 4,824 | 171,60 | 3.942 | 2025 |
| #5 Vương quốc Anh | 5.641,30 | 3,576 | 140,93 | 1.606 | 2025 / listed 2022 • mcap/GDP dẫn xuất |
| #6 Canada | 4.621,23 | 2,929 | 199,20 | 4.377 | 2025 |
| #7 Đức | 2.898,63 | 1,837 | 57,40 | 416 | 2025 |
| #8 Việt Nam | 316,00 | 0,200 | 61,40 | 400 | 2025 |
| — Pháp | 2.365,95 | NR | 85,10 | 457 | 2018 |
| — Ý | 587,31 | NR | 27,00 | 290 | 2014 |
| — Nga | NR | NR | 31,80 | 194 | 2023 |
Nguồn: World Bank WDI / WFE — Market Cap · Market Cap/GDP · Listed Companies · SIFMA 2026 Capital Markets Fact Book. UK Market Cap/GDP 2025 được Atlas dẫn xuất từ market cap SIFMA/WFE và GDP 2025 IMF đang dùng trong Master.
IMF GDD 2024 được dùng để tách Chính phủ → Hộ gia đình → Doanh nghiệp phi tài chính → Tư nhân phi tài chính → Tổng phi tài chính. Đây là lớp khác với Public Debt/GDP 2025 của IMF WEO ở phần vĩ mô.
| Quốc gia | Chính phủ %GDP | Hộ GĐ %GDP | DN phi TC %GDP | Tư nhân phi TC %GDP | Tổng phi TC %GDP | Kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 120,79 | 69,35 | 73,77 | 143,12 | 263,91 | 2024 |
| Trung Quốc | 88,33 | 61,40 | 144,20 | 205,60 | 293,93 | 2024 |
| Đức | 63,89 | 49,90 | 89,50 | 139,40 | 203,29 | 2024 |
| Nhật Bản | 236,66 | 65,10 | 116,30 | 181,40 | 418,06 | 2024 |
| Vương quốc Anh | 101,29 | 76,20 | 61,10 | 137,30 | 238,59 | 2024 |
| Ấn Độ | 81,29 | 40,80 | 49,80 | 90,60 | 171,89 | 2024 |
| Pháp | 113,11 | 60,50 | 154,90 | 215,40 | 328,51 | 2024 |
| Nga | 20,30 | 22,20 | 76,50 | 98,70 | 119,00 | 2024 |
| Ý | 135,33 | 36,10 | 59,20 | 95,30 | 230,63 | 2024 |
| Canada | 110,77 | 100,10 | 118,00 | 218,10 | 328,87 | 2024 |
| Việt Nam | 32,86 | NR | NR | 125,00 | NR | Gov 2024 • Private 2022 (khác kỳ) |
Nguồn: IMF Global Debt Database. Các cột “Tư nhân phi tài chính” và “Tổng phi tài chính” được Atlas tính từ các cấu phần cùng kỳ. Việt Nam giữ NR cho split 2024; private debt 125,0% GDP là latest available 2022 nên không cộng với nợ chính phủ 2024.
Hai chỉ tiêu mới từ handoff Atlas Economic VietNam. Đây là chỉ tiêu tỷ trọng quy mô, không thay thế các tỷ lệ nợ/GDP hiện có. Các nước ngoài Việt Nam giữ NR cho tới khi numerator được nhập theo cùng IMF concept và cùng denominator/vintage.
| Quốc gia | Tỷ trọng tín dụng toàn cầu (%) | Kỳ / QA | Tỷ trọng nợ công toàn cầu (%) | Kỳ / QA |
|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | 0,47 | 2022 • COMPARABLE APPROX | 0,16 | 2024 • LOCKED |
| Hoa Kỳ | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Trung Quốc | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Đức | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Nhật Bản | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Vương quốc Anh | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Ấn Độ | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Pháp | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Nga | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Ý | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
| Canada | NR | same-concept numerator pending | NR | same-concept numerator pending |
Credit share: Việt Nam private non-financial debt 165% GDP × GDP 408,0 tỷ USD = 673,2 tỷ USD; chia global private debt ≈144.000 tỷ USD → 0,4675%. Không dùng SBV domestic bank credit.
Public debt share: General government gross debt 32,86% GDP × GDP 468,5 tỷ USD = 153,949 tỷ USD; chia global public debt 99.200 tỷ USD → 0,15519%. Giữ nguyên chỉ tiêu Public Debt/GDP hiện hữu.
Nguồn handoff: IMF GDD · IMF Viet Nam 2023 Article IV · IMF Global Debt Monitor 2023 · IMF Viet Nam 2024 Article IV · IMF Global Debt Monitor 2025.
Sửa đơn vị quan trọng: World Bank IDS công bố tỷ lệ External Debt / GNI, không phải /GDP. Vì vậy code cũ EXTERNAL_DEBT_GDP được giữ NR để tránh đổi nhãn sai. IDS không bao phủ mọi nền kinh tế trong bộ Atlas; N/A không có nghĩa là 0.
| Quốc gia | Dư nợ nước ngoài (tỷ USD) | Nợ nước ngoài/GNI (%) | Kỳ / phạm vi |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | N/A | N/A | IDS coverage |
| Trung Quốc | 2.420,00 | 13,0 | 2024 • IDS |
| Đức | N/A | N/A | IDS coverage |
| Nhật Bản | N/A | N/A | IDS coverage |
| Vương quốc Anh | N/A | N/A | IDS coverage |
| Ấn Độ | 716,46 | 18,6 | 2024 • IDS |
| Pháp | N/A | N/A | IDS coverage |
| Nga | N/A | N/A | IDS coverage |
| Ý | N/A | N/A | IDS coverage |
| Canada | N/A | N/A | IDS coverage |
| Việt Nam | 132,91 | 28,8 | 2024 • IDS |
Nguồn: World Bank International Debt Statistics. China 2.420 tỷ USD / 13,0% GNI; India 716,46 tỷ USD / 18,6% GNI; Việt Nam 132,91 tỷ USD / 28,8% GNI (2024).